Dưỡng chất thiết yếu giúp bé 6 tháng tuổi phát triển toàn diện

Dưỡng chất thiết yếu giúp bé 6 tháng tuổi phát triển toàn diện

Bước vào giai đoạn 6 tháng tuổi, bé sẽ trở nên hiếu động hơn, bắt đầu tập bò, lật và vận động mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh. Do đó, bé luôn cần nguồn năng lượng dồi dào để phát triển thể chất và  trí não. Lúc này, nguồn dưỡng chất từ sữa mẹ sẽ không còn đủ để đáp ứng cho nhu cầu phát triển toàn diện của bé. Vì vậy, ngoài sữa mẹ, bạn cần chú trọng lựa chọn những loại sữa công thức và thực đơn ăn dặm đầy đủ dinh dưỡng cho phù hợp với sự tăng trưởng cả thể chất và trí não của bé. Những thông tin dưới đây sẽ giúp mẹ xác định được:

shutterstock_278439287_huge

Ngoài sữa mẹ và sữa công thức, mẹ nên cho bé 6 tháng tuổi tập ăn dặm bột để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày 1 tăng của con.

Cân nặng và chiều cao của bé 6 tháng tuổi

Các chuyên gia cho rằng, bé 6 tháng tuổi sẽ vừa có sự đột phá vượt trội trong phát triển chiều cao vừa tăng cân nặng lên gấp 2 lần so với lúc với sinh. Do đó, trước khi lập chế độ dinh dưỡng cho bé, mẹ cần xác định được bé có đang phát triển khỏe mạnh như các bé cùng trang lứa hay không để có những điều chỉnh thích hợp.

Theo tiêu chuẩn của trẻ em châu Á, bé 6 tháng tuổi có sự phát triển bình thường và khỏe mạnh sẽ có các chỉ số cân nặng và chiều cao tương ứng  sau:

– Về chiều cao

+ Bé trai: 65.1 – 70.5cm

+Bé gái: 63.3 – 68.6cm

– Về cân nặng:

+ Bé trai: 6.9 – 8.8kg

+Bé gái: 6.3 – 8.3kg

Tiếp đó, bước qua giai đoạn 6 tháng tuổi, bé có thể tăng trung bình 500g/tháng nếu nhận được sự chăm sóc dinh dưỡng hợp lý từ ba mẹ. Vậy, đâu là những dưỡng chất thiết yếu mà bé 6 tháng tuổi cần?

Những dưỡng chất thiết yếu mà bé 6 tháng tuổi cần

Quá trình phát triển nhanh chóng ở cả cân nặng, chiều cao của bé 6 tháng tuổi luôn đòi hỏi nguồn dinh dưỡng đầy đủ và cân đối. Dù cho bé bú sữa mẹ, sữa công thức hay ăn dặm, ba mẹ cũng cần đảm bảo bổ sung cho bé hệ dưỡng chất như sau:

ARA (Arachidonic acid)  là a-xít béo omega-6 quan trọng trong não. Chất này rất cần thiết cho sự phát triển của não và thị giác.

Hàm lượng cần bổ sung: Bổ sung kèm các a-xít béo omega-6 (bao gồm ARA) khoảng 4,4g/ngày.

Calcium: Canxi giúp xương và răng chắc khỏe, hỗ trợ đông máu và hoạt động của cơ bắp, thần kinh.

Hàm lượng cần bổ sung: 210mg/ngày.

Carbohydrates (mainly lactose) giúp cung cấp nguồn năng lượng để bé hoạt động và tăng trưởng, giúp sử dụng hiệu quả nguồn protein để tạo thành các mô mới. Đường glucose từ carbohydrate là nguồn năng lượng chính của não và nếu được bổ sung đầy đủ sẽ giúp điều hòa năng lượng, cảm xúc và khả năng tập trung – tất cả đều cần thiết để trẻ học hỏi, khám phá thế giới xung quanh.

Hàm lượng cần bổ sung: khoảng 60g/ngày.

Folate hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào máu và sự hình thành các thành phần di truyền trong mỗi tế bào não cũng như tế bào toàn cơ thể.

Hàm lượng cần bổ sung: khoảng 65mcg/ngày (tương đương lượng folate trong chế độ ăn).

Iodine (I-ốt) giúp điều tiết sự tăng trưởng của tế bào và sự tổng hợp các hormone tuyến giáp, ảnh hưởng đến não, cũng như cơ bắp, tim, thận và tuyến yên. Thiếu i-ốt có thể gây ra các vấn đề về phát triển thần kinh và là nguyên nhân hàng đầu của chứng chậm phát triển trí não trên toàn cầu.

Hàm lượng cần bổ sung: khoảng 110mcg/ngày.

Iron (Sắt) là khoáng chất thiết yếu cho sự hình thành và hoạt động của các tế bào hồng cầu, vốn có nhiệm vụ mang oxy lên não và giúp não tăng trưởng. Thiếu sắt trong giai đoạn đầu đời có thể gây thiểu năng, chậm vận động và bất thường về mặt hành vi. Một hậu quả khác của thiếu sắt là bệnh thiếu máu do thiếu sắt.

Hàm lượng cần bổ sung:  0,7mg/ngày. UL là 40mg/ngày.

Niacin giúp cơ thể giải phóng năng lượng từ các chất dinh dưỡng khác.

Hàm lượng cần bổ sung: 2mg/ngày (đối với niacin được tạo thành trước).

Protein tạo thành, duy trì và phục hồi các mô của bé. Chất này có tác dụng sản sinh các hormone, enzyme và kháng thể, giúp điều tiết quá trình phát triển của cơ thể và cung cấp năng lượng.

Hàm lượng cần bổ sung: 9,1g/ngày.

Riboflavin (vitamin B2) giúp cơ thể sử dụng năng lượng từ các chất dinh dưỡng khác.

Hàm lượng cần bổ sung: 0,3mg/ngày.

Thiamin (Vitamin B1) cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh, giúp cơ thể giải phóng năng lượng từ carbohydrate. Chất này cũng đóng vai trò trung tâm đối với sự phát triển não bộ và sự trao đổi chất. Thiếu thiamin ở trẻ sơ sinh có thể gây rối loạn ngôn ngữ nghiêm trọng.

Hàm lượng cần bổ sung: 0,2mg/ngày.

Vitamin A đẩy mạnh sự phát triển toàn diện, đặc biệt là tạo làn da, mái tóc và lớp màng nhầy khỏe, hỗ trợ hệ miễn dịch và tái sinh sản cũng như sự phát triển thị giác.

Hàm lượng cần bổ sung: 400mcg/ngày (đương lượng retinol). UL là 600mcg/ngày (vitamin A được tạo thành trước).

Vitamin B6 giúp cơ thể tạo các mô và chuyển hóa chất béo, rất cần thiết cho sự phát triển của hệ thần kinh trung ương. Loại vitamin B này cũng hỗ trợ sự tổng hợp các dẫn truyền thần kinh, giúp điều chỉnh cảm xúc và các khía cạnh khác của hoạt động não.

Hàm lượng cần bổ sung: 0,1mg/ngày.

Vitamin B12 tăng chức năng của hệ thần kinh và sự hình thành thành phần di truyền trong các tế bào máu.

Hàm lượng cần bổ sung: 0,4mcg/ngày.

Vitamin C là một thành phần tạo thành collagen – một loại protein dùng để tạo xương, sụn, cơ bắp và các mô liên kết – giúp duy trì các mô mạch, chữa lành vết thương, hấp thu chất sắt, chống nhiễm trùng. Người ta còn cho rằng vitamin C đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của não bộ.

Hàm lượng cần bổ sung: 40mg/ngày.

Vitamin D giúp tăng hấp thu acnxi và phốt-pho, hỗ trợ sự hình thành xương chắc khỏe và chống còi xương.

Hàm lượng cần bổ sung: 5mcg/ngày. UL là 25mcg/ngày.

Vitamin E có tác dụng bảo vệ vitamin A và các a-xít béo thiếu yếu khác, ngăn chặn vỡ mô.

Hàm lượng cần bổ sung:  4mg/ngày (alpha-tocopherol).

Vitamin K có tác dụng giúp đông máu. Lượng Vitamin K cần được bổ sung bằng cách tiêm ngay khi sinh vì sữa mẹ chỉ chứa một hàm lượng vitamin K rất nhỏ.

Hàm lượng cần bổ sung:  2mcg/ngày.

Zinc (Kẽm) làm tăng hệ miễn dịch, giúp lành vết thương và điều hòa sự hình thành máu, xương, mô. Sau chất sắt, kẽm là kim loại dồi dào nhất trong não bộ và rất cần thiết đối với sự phát triển cũng như hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

Hàm lượng cần bổ sung: 2mg/ngày. UL là 4mg/ngày.

Sau khi xác định được bé 6 tháng tuổi cần hệ dưỡng chất thiết yếu như thế này, mẹ đã có thể bắt tay xây dựng ngay 1 chế độ dinh dưỡng cho bé.

Chế độ dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi

  1. ¾ tổng lượng dinh dưỡng bé hấp thụ là từ sữa mẹ

Sữa mẹ vẫn đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của bé 6 tháng tuổi, chiếm tỉ lệ ¾ tổng lượng thức ăn mỗi ngày mà bé cần dung nạp. Một ngày, bé cần được cung cấp khoảng 500ml sữa mẹ. Do đó, mẹ cần ưu tiên lựa chọn chế độ ăn uống hợp lý để đảm bảo chất lượng nguồn sữa. Dưới đây là 1 vài gợi ý để mẹ có được thói quen ăn uống khoa học:

– Ăn đầy đủ mọi bữa sáng: Cơ thể của mẹ cần được nạp năng lượng sau một giấc ngủ dài, nhất là khi mẹ có thể phải thức cả đêm để chăm sóc bé.

– Ăn nhiều rau xanh: Mẹ nên đặt mục tiêu mỗi ngày tiêu thụ 2,5 chén rau và 1,5 đến 2 chén trái cây để tăng cường hàm lượng Vitamin.

– Tránh xa thức ăn nhanh và chọn những thức ăn lành tính

– Ăn một lượng tinh bột vừa phải, không quá nhiều để đảm bảo sức khỏe.

– Nói không với thức uống chứa cồn, hãy uống thật nhiều nước, nhất là nước lọc và nước trái cây.

Không nhất thiết mẹ phải ăn dồn mọi thực phẩm trong cùng 1 bữa, vì như thế, mẹ sẽ dễ mệt mỏi và buồn ngủ. Mẹ có thể phân ra nhiều bữa ăn phụ, uống nước thường xuyên để đảm bảo sữa ra nhiều và đủ dưỡng chất.

Để đảm bảo bé chắc chắn tiếp nhận được hệ dưỡng chất thiết yếu để phát triển khỏe mạnh, ngoài sữa mẹ, bạn cũng có thể xen lẫn các loại sữa công thức cũng như có chế độ cho bé dặm thật hợp lý.

  1. Chọn sữa công thức cho bé

Tuy hệ tiêu hóa của bé 6 tháng tuổi đã hoạt động ổn định hơn nhưng không có nghĩa là đối với bất kỳ loại sữa công thức nào, bé cũng có thể thấp thu tốt. Do đó, mẹ có thể chọn loại sữa như Optimum Gold với công thức giàu đạm Whey và Alpha Lactabumin sẽ giúp bé dễ tiêu hóa và hấp thu tốt. Thêm vào đó, những loại sữa công thức có chứa sữa non Cholostrum như  Dielac Alpha Gold, Dielac Alpha cũng là lựa chọn tuyệt vời để tăng sức đề kháng và giúp bé phát triển khỏe mạnh.

  1. Chế độ ăn dặm cho bé và 1 số lưu ý

Mẹ có thể cho bé bắt đầu quá trình ăn dặm bằng những thức ăn đặc có vị ngọt như ngũ cốc trộn với sữa mẹ hoặc sữa bột, sau đó mới chuyển dần sang các loại bột mặn. Hãy thật nhẫn nại cho đến khi bé có thể ăn thức ăn đặc và tập làm quen với một số loại trái cây và rau quả nhuyễn. Mẹ cũng cần lưu ý rằng, cần đợi một vài ngày sau khi cho bé ăn 1 loại thực ăn mới để đảm bảo bé không bị dị ứng với thực phẩm đó. Đây là một số thực đơn ăn dặm mà mẹ có thể tham khảo:

– Bột sữa bí đỏ: Bí đỏ là trái cây giàu vitamin A giúp bé thông minh, cao lớn. Vị bùi bùi ngầy ngậy của sữa và bí đỏ giúp bé yêu thích thực đơn ăn dặm hơn mỗi ngày. Mẹ chỉ cần cho bí đỏ sau khi hấp chín tán nhuyễn với 1/3 chén nước, bột gạo hòa với 2/3 chén nước còn lại, đun sôi hỗn hợp bột gạo và bí đỏ (khuấy đều tay để bột không bị vón cục), bột chín cho dầu ăn vào nhấc xuống, từ từ cho lượng bột sữa vào, cho đến đâu khuấy đều đến đấy, chờ nguội cho bé ăn.

– Bột khoai tây trứng: Đây là nguồn thực phẩm bổ dưỡng, giàu protein và canxi giúp trẻ cao lớn, rắn rỏi hơn. Khoai tây, trứng gà luộc chín (chỉ lấy lòng đỏ). Xay nhuyễn khoai tây và lòng đỏ trứng. Lấy nước ninh xương quấy 2 thìa bột. Cho bé ăn bột cũng khoai trứng nghiền.

Mẹ cũng cần có 1 số lưu ý khi chế biến thức dặm cho bé:

– Cung cấp đủ 4 nhóm chất trong các bữa ăn dặm gồm bột đường, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất.

– Hạn chế cho bé ăn các loại thực phẩm có mùi tanh

– Kết hợp nấu bột với các loại thực phẩm giàu chất đạm, canxi như thịt, cá, rau xanh,… để tạo nên món ăn đầy đủ dinh dưỡng và có màu sắc bắt mắt sẽ làm bé thêm thích thú với bữa ăn dặm.

– Khi bé ít nhất một tuổi mới cho ăn mật ong vì mật ong có thể có vi khuẩn gây ngộ độc.

– Không nên cho bé uống sữa bò tươi cho đến khi được ít nhất 1 năm tuổi.

Thời gian biểu dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi

Mẹ có thể tham khảo thời gian biểu dinh dưỡng do bác sĩ Dzoãn Thị Tường Vi – nguyên Trưởng khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện 198 chia sẽ để biết cách xen kẽ các bữa sữa và ăn dặm thức ăn cho bé 6 tháng tuổi 1 cách hợp lý hơn:

– 6 giờ sáng: Cho bé bú khoảng 150-200ml sữa mẹ hoặc sữa công thức.

– 8-9 giờ sáng: Cho bé ăn khoảng 20g bột ăn dặm. Mẹ có thể chế biến theo tỉ lệ: 10g thịt, 10g bột gạo, 5g dầu ăn, 5g rau xanh.

– 11 giờ trưa: Cho bé ăn 1 chút trái cây, có thể là 1/3quả chuối tiêu, 1 miếng táo nhỏ,…

– 2 giờ chiều: Cho bé ăn bột sữa pha theo tỉ lệ: 3 thìa sữa bột, 10g bột gạo, 5g dầu ăn và 5g rau xanh.

– 16h: Mẹ cho bé uống khoảng 10ml các loại nước ép trái cây như nước ép cam, nước ép táo hoặc cà rốt. Có thể pha khoảng cùng nước lọc để bé làm quen dần với hương vị mới.

– 18 giờ tối: Cho con bú thêm khoảng 120-180ml sữa và ru con ngủ.

– Từ 8 giờ tối trở đi chỉ nên cho bé bú sữa mẹ hoặc sữa công thức nếu bé có nhu cầu thêm

Mỗi bé sẽ có thể trạng và sức ăn khác nhau, nên chế độ dinh dưỡng cũng cần linh hoạt cho phù hợp. Nếu mẹ cảm thấy bé còn quấy khóc và chưa thỏa mãn với bữa ăn, mẹ có thể tăng lượng sữa và bột để đáp ứng nhu cầu của bé. Dù mẹ chia các bữa sữa cho bé như thế nào thì trong giai đoạn 6 tháng tuổi này, bé vẫn cần được bú khoảng 500 – 700ml sữa/ngày, ăn dặm thêm 100g bột, 50g trái cây và 100ml nước ép.

Nhu cầu dinh dưỡng của bé thay đổi từng ngày và 6 tháng tuổi chính là giai đoạn chuyển giao cực kỳ quan trọng khi bé bước vào quá trình tập ăn dặm – tiền đề dinh dưỡng cho việc bỏ bú sau này của bé. Để bé có thể phát triển khỏe mạnh cả thể chất và trí tuệ, trước tiên, mẹ cần xây dựng thực đơn ăn giàu dưỡng chất cho bản thân để đảm bảo dinh dưỡng cho nguồn sữa mẹ. Tiếp đó, mẹ có thể xen kẽ cùng các loại sữa bột giàu đạm Whey và sữa non Cholostrum để hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng cho bé ăn dặm tốt hơn. Và quan trọng không kém, mẹ cần biết kết hợp các thực phẩm 1 cách hài hòa để tạo nên bột ăn dặm đủ dưỡng chất và thơm ngon cho bé. Hi vọng với những chia sẻ trên, mẹ sẽ có thêm nhiều kiến thức trong chăm sóc dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi để con phát triển vượt bậc cả thể chất và trí tuệ.

Mẹ cần hỗ trợ?

Trung tâm tư vấn dinh dưỡng

1900545425

Viết cho chúng tôi

Email

GỬI CÂU HỎI CHO CHÚNG TÔI

* Dưới 200 ký tự