
3 điều cần lưu ý để kiểm soát các mối nguy từ thực phẩm
Vậy làm thế nào để nhận biết các mối nguy từ thực phẩm và chủ động bảo vệ bản thân, gia đình trước những rủi ro “ăn vào là bệnh”? Câu trả lời nằm ở việc hiểu đúng, làm đúng và kiểm soát đúng. Hãy cùng tìm hiểu 3 nội dung nền tảng sau đây để giúp chúng ta phòng ngừa và loại bỏ các mối nguy từ thực phẩm một cách hiệu quả.
Vài điểm nhấn về vấn đề sức khỏe liên quan mối nguy từ thực phẩm
Theo Bộ Y tế, năm 2024, Việt Nam có ít nhất 131 vụ ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng khoảng 5.000 người, tăng so với năm 2023(1). Đông Nam Á có gánh nặng về bệnh từ thực phẩm cao thứ hai sau khu vực châu Phi, với hơn 150 triệu ca mắc hàng năm (2). Bên cạnh đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, trẻ em dưới 5 tuổi là nhóm chịu gánh nặng lớn, chiếm đến khoảng 40% tổng số ca mắc bệnh (3). Thực trạng này cho thấy, bệnh từ thực phẩm luôn là mối lo thường trực, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng mà căn nguyên cốt lõi là những mối nguy thực phẩm.

3 lưu ý để bảo vệ trẻ trước các mối nguy thực phẩm
1- Hiểu đúng về mối nguy trong thực phẩm
Thực phẩm, ở điều kiện nhất định, có thể là nơi ẩn nấp, sản sinh hoặc là phương tiện quá giang cho các mối nguy xâm nhập vào cơ thể và gây tổn hại sức khỏe. Mối nguy từ thực phẩm gồm 3 nhóm chính: sinh học, hóa học và vật lý. (4)
Mối nguy sinh học: Là các mối nguy liên quan đến sinh vật như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng… gồm nhiều chủng loài. Bên cạnh đó, còn có các loại độc tố, hóa chất, hợp chất gây hại do các sinh vật này sinh ra, lúc đó chúng trở thành mối nguy vừa sinh học vừa hóa học. Thí dụ, hại khuẩn Bacillus cereus, được phân lập trong môi trường đất, nước hay trong một số thực phẩm như ngũ cốc, gạo, sữa, rau, trái,.... Loại này có thể gây bệnh trong và cả ngoài đường tiêu hóa tùy theo nơi chúng xâm nhập vào. Đồng thời, chúng có thể sản sinh độc tố gây nôn, bền với nhiệt, khó bất hoạt bởi công nghệ gia nhiệt, chiếu xạ,.... (5) (6).
Mối nguy hóa học: Bao gồm các hóa chất, độc tố có hại cho sức khỏe, có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo, tồn tại sẵn hoặc được tạo ra trong thực phẩm. Khi vượt ngưỡng nhất định, chúng sẽ mang đến nhiều bất lợi đến sức khỏe con người.(4).
Mối nguy vật lý: Là các dị vật rơi vào thực phẩm trong quá trình sản xuất hoặc bảo quản có khả năng gây tổn thương trong dài hoặc ngắn hạn, bao gồm mảnh thủy tinh, kim loại, nhựa, hạt vi nhựa,… hoặc dị vật từ côn trùng hay vật thể lạ khác (4)(7).
2- Làm đúng để bảo vệ trẻ trước các mối nguy thực phẩm
Bảo vệ từ bên ngoài bằng các nguyên tắc về dinh dưỡng hợp lý và an toàn thực phẩm
Đảm bảo nguyên tắc 4Đ khi xây dựng khẩu phẩn, thực đơn, món ăn cho trẻ hàng ngày: bao gồm đúng các nhóm chất (bột đường, đạm, béo, vi chất, lợi khuẩn, chất xơ và nước); đủ hàm lượng theo khuyến nghị; điều độ về tần suất các bữa ăn trong ngày và đa dạng thực phẩm, khẩu vị.
WHO đã đưa ra “5 chìa khóa vàng” để giữ thực phẩm an toàn mà mỗi gia đình nên áp dụng(8), bao gồm: Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đôi tay và dụng cụ chế biến thực phẩm trước và sau khi sử dụng; Đảm bảo vệ sinh và tách biệt thực phẩm sống/chín từ khâu sơ chế nguyên liệu đến chế biến, nấu nướng thành các món ăn; Chế biến, gia nhiệt món ăn ở những điều kiện phù hợp để đẳm bảo “ăn chín uống sôi”; Nước sạch và nguyên liệu thực phẩm rõ nguồn gốc, an toàn.

Bảo vệ từ bên trong bằng việc bổ sung các dưỡng chất quý, giúp tăng sức khỏe hệ tiêu hóa, miễn dịch và sức khỏe tổng thể.
Tại sao lại dùng từ “quý”? Bởi vì trong mỗi nhóm dưỡng chất lớn thường có nhiều loại, mỗi loại lại có tính đặc thù, ưu thế nổi trội riêng:
Điểm quý thứ nhất là sự “thiết yếu”, nghĩa là cơ thể không thể tạo ra chúng mà cần phải bổ sung từ bên ngoài trong quá trình ăn uống.
Điểm quý thứ hai là sự tương hỗ, hiệp đồng để cộng hưởng tính năng, tác dụng.
Điểm quý thứ ba là tính an toàn khi dung nạp vào cơ thể.
Và điểm quý then chốt cuối cùng là chúng có hiệu quả giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, miễn dịch, qua đó hỗ trợ tốt cho quá trình loại bỏ các yếu tố, mối nguy gây bệnh cũng như bảo vệ cơ thể trước các nguy cơ bệnh tật.
Sau đây là vài bộ dưỡng chất quý cần được chắt chiu, chọn lọc và áp dụng:
Bộ đôi “chất xơ và lợi khuẩn”: Chất xơ và lợi khuẩn, nếu “tác chiến” riêng lẻ sẽ chỉ mang về những lợi ích cơ bản cho sức khỏe mà mỗi loại vốn có. Nhưng nếu được kết hợp bổ sung đồng thời, bộ đôi này sẽ tương hỗ tính năng và cộng hưởng tác dụng, tạo ra hiệu ứng synbiotics và cùng với sự vi diệu của trục não ruột, Bộ đôi sẽ giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa, miễn dịch và cả sức khỏe tổng thể.
Prebiotics quý là một số chất xơ quý như Fructose oligosaccarides (FOS), Galatose oligosaccharides (GOS),.... Trong đó, Human Milk Oligosaccharides (HMOs) là rất quý, thường được gọi là chất xơ từ sữa mẹ. HMOs quý ở nhiều điểm, đầu tiên là hiếm vì chỉ có trong sữa mẹ; thứ hai là tính thiết yếu (cơ thể không tự tổng hợp được mà phải được bổ sung từ khẩu phần); tiếp theo là một số tính năng vượt trội: như với hàm lượng không cao nhưng lại có vai trò tác dụng rất đặc biệt (nhỏ mà có võ); giúp hạn chế sự bám dính vào niêm mạc đồng thời ngăn chặn sự xâm nhập của các mối nguy từ lòng ruột vào hệ tuần hoàn, đặc biệt một số còn có thể hấp thu vào hệ tuần hoàn, chung tay cùng hệ thống miễn dịch, góp phần tiêu diệt mầm bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Đây là tính năng độc đáo mà hầu như chỉ có ở HMOs. Ngoài ra, HMOs còn rất hiệu quả so trong việc hỗ trợ tiêu hóa, chuyển hóa, hấp thu các dưỡng chất; tăng cường sức khỏe đại tràng, phòng chống táo bón,.... Bên cạnh đó, khi được phối hợp với lợi khuẩn, bộ đôi này sẽ tương hỗ, cộng hưởng tính năng tạo ra hiệu ứng synbiotics với những lợi ích vượt trội, tăng cường sức khỏe cho cả hệ tiêu hóa, miễn dịch(9)(10)(11).
>>> Tìm hiểu thêm: Sữa nào có 6 HMO?
Probiotics – Một số lợi khuẩn quý thuộc họ lactobacillus và bififobacterium (LGG, L.Casei 431, BB-12; L. fermentum CECT5716; L. Casei 431…). Những lợi khuẩn này quý vì: Được đánh giá an toàn khi sử dụng bởi FDA Hoa Kỳ, Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA); Có khả năng vượt qua môi trường khắc nghiệt của dạ dày để đến ruột, nơi chúng phát huy tác dụng; mang về hiệu quả diệu kỳ cho hệ trục não ruột... Khi được kết hợp cùng chất xơ tiêu hóa bộ đôi này sẽ cộng hưởng tính năng, tác dụng, mang về hiệu quả toàn diện cho hệ tiêu hóa, miễn dịch và sức khỏe tổng thể. (12)(13)(14).
>>> Tìm hiểu thêm: Nguồn bổ sung và tăng cường lợi khuẩn (probiotics) cho trẻ
Bộ đôi IgA – IgG, Kháng thể bề mặt và hệ thống từ nguồn sữa non quý giá, với khả năng hỗ trợ “truy quét – bắt giữ” và bất hoạt các yếu tố gây hại từ môi trường khi chúng xâm nhập cơ thể. Điều quan trọng hơn là độ khả dụng sinh học, khi được bổ sung qua đường ăn uống, chúng có thể duy trì nguyên trạng cấu trúc và chức năng tại các cơ quan hệ thống đích với hàm lượng lên đến 20% mà không bị phân hủy, chuyển hóa bởi men tiêu hóa. Đây được xem là “bộ khiên” kép, bảo vệ trẻ trước các mối nguy nhiễm trùng. (15) (16)
Bộ đôi đạm – vi chất quý: Đạm whey giàu α-lactalbumin, đạm A2 giàu β-casein và hệ vi chất hỗ trợ tăng cường sức đề kháng như Vitamin nhóm B, bộ đôi selen, kẽm. (17) (18) (19).
3- Kiểm soát đúng qua sự thông thái trong việc quan sát, phân tích và chọn lựa sản phẩm thực phẩm an toàn
Rất khó để quan sát bên ngoài mà có thể biết sản phẩm nào là an toàn trước các mối nguy thực phẩm. Tuy nhiên, với những kiến thức bên trên, cùng ba nguyên tắc sau sẽ giúp chọn lọc sản phẩm – thực phẩm an toàn cho trẻ:
Xem kỹ bao bì nhãn mác, hình dạng, màu sắc, hạn dùng,... so sánh các sản phẩm cùng loại, để đảm bảo rằng chúng trong tình trạng tốt, còn nguyên trạng ban đầu theo công bố của nhà sản xuất.
Tra cứu và đảm bảo thành phần dinh dưỡng ghi trên bao bì đáp ứng với nhu cầu, thể trạng và độ tuổi của trẻ. Đặc biệt quan trọng là chúng được bổ sung các phức hợp dưỡng chất quý, giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, miễn dịch và cả sức khỏe như đã đề cập bên trên.
Ưu tiên chọn lựa sản phẩm từ những thương hiệu nổi tiếng, uy tín, kinh nghiệm lâu năm và luôn ứng - áp dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm từ khâu nguyên liệu – sản xuất – bảo quản và phân phối tới người tiêu dùng. Vài tiêu chí sau cần cân nhắc để “chọn mặt gởi vàng”:
Thương hiệu lâu năm, có quy trình sản xuất nghiêm ngặt và khép kín.
Đạt nhiều chứng chỉ, chứng nhận trong nước và quốc tế về an toàn thực phẩm và sự tinh khiết nguyên liệu. Tiêu biểu là giải thưởng Purity Award từ tổ chức Clean Label Project - minh chứng cho sản phẩm an toàn tuyệt đối sau khi vượt qua xét nghiệm hơn 400 chất gây ô nhiễm và các loại độc tố môi trường.
Luôn xem nhiệm vụ chăm sóc dinh dưỡng - sức khỏe là sứ mệnh tối cao và đặt quyền lợi khách hàng trên hết để mà tận tâm mà phục vụ.
Tóm lại, khi hiểu đúng, làm đúng và kiểm soát đúng các mối nguy thực phẩm, chúng ta có thể bảo vệ trẻ cả từ bên trong lẫn bên ngoài. Điều này được thực hiện thông qua việc nắm vững và áp dụng các nguyên lý về dinh dưỡng hợp lý – an toàn thực phẩm; bổ sung các bộ dưỡng chất quý vào khẩu phần hằng ngày, giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa – miễn dịch để phòng chống bệnh tật và thông thái chọn lựa sản phẩm, thương hiệu an toàn. Thực hành tốt 3 điều này sẽ giúp được ít nhiều trong việc bảo vệ trẻ trước các mối nguy từ thực phẩm.

Bs. Nguyễn Vũ Linh, Bs. Trần Minh Khôi
Trung tâm Dinh dưỡng | Phòng khám Đa Khoa An Khang (Vinamilk)
Tài liệu tham khảo:
Bộ Y tế. (2024, ngày 25 tháng 12). Số vụ ngộ độc thực phẩm trên cả nước gia tăng. Cổng thông tin Bộ Y tế. [Link]
World Health Organization. (2011). Burden of foodborne diseases in WHO South-East Asia Region. WHO Regional Office for South-East Asia. [Link]
World Health Organization. Food safety in Viet Nam. Link
Food Security Cluster. (2019). From the school gate to children’s plate: Golden rules for safer school meals. [Link]
McDowell, R. H., Sands, E. M., & Friedman, H. (2024). Bacillus cereus. In StatPearls. StatPearls Publishing. [Link]
Yang S, Wang Y, Liu Y, Jia K, Zhang Z, Dong Q. Cereulide and Emetic Bacillus cereus: Characterizations, Impacts and Public Precautions. Foods. 2023 Feb 15;12(4):833. [Link]
Onyeaka H, Jalata DD, Mekonnen SA. Mitigating physical hazards in food processing: Risk assessment and preventive strategies. Food Sci Nutr. 2023 Oct 7;11(12):7515-7522. [Link]
World Health Organization. (2006). Five keys to safer food manual. World Health Organization. [Link]
Al-Habsi N, Al-Khalili M, Haque SA, Elias M, Olqi NA, Al Uraimi T. Health Benefits of Prebiotics, Probiotics, Synbiotics, and Postbiotics. Nutrients. 2024 Nov 19;16(22):3955. [Link]
Wiciński M, Sawicka E, Gębalski J, Kubiak K, Malinowski B. Human Milk Oligosaccharides: Health Benefits, Potential Applications in Infant Formulas, and Pharmacology. Nutrients. 2020 Jan 20;12(1):266. [Link]
Slater AS, Hickey RM, Davey GP. Interactions of human milk oligosaccharides with the immune system. Front Immunol. 2025 Jan 14;15:1523829. [Link]
Gil-Campos M, López MÁ, Rodriguez-Benítez MV, Romero J, Roncero I, Linares MD, Maldonado J, López-Huertas E, Berwind R, Ritzenthaler KL, Navas V, Sierra C, Sempere L, Geerlings A, Maldonado-Lobón JA, Valero AD, Lara-Villoslada F, Olivares M. Lactobacillus fermentum CECT 5716 is safe and well tolerated in infants of 1-6 months of age: a randomized controlled trial. Pharmacol Res. 2012 Feb;65(2):231-8. [Link]
J Pediatr Gastroenterol Nutr. 2017 February ; 64(2): 302–309. [Link]
Chr. Hansen. (2020). Lactobacillus paracasei, L. CASEI 431® – a welldocumented probiotic strain. The Probiotics Institute. [Link]
Ulfman, L. H., Leusen, J. H., Savelkoul, H. F., Warner, J. O., & Van Neerven, R. J. (2018). Effects of bovine immunoglobulins on immune function, allergy, and infection. Frontiers in nutrition, 5, 52. [Link]
Stott GH, Menefee BE. Selective absorption of immunoglobulin IgM in the newborn calf. J Dairy Sci. 1978 Apr;61(4):461-6. [Link]
Layman DK, Lönnerdal B, Fernstrom JD. Applications for α-lactalbumin in human nutrition. Nutr Rev. 2018 Jun 1;76(6):444-460. [Link]
Padoan F, Piccoli E, Pietrobelli A, Moreno LA, Piacentini G, Pecoraro L. The Role of Zinc in Developed Countries in Pediatric Patients: A 360-Degree View. Biomolecules. 2024 Jun 17;14(6):718. [Link]
Gogia S, Sachdev HS. Zinc supplementation for mental and motor development in children. Cochrane Database Syst Rev. 2012 Dec 12;12(12):CD007991. [Link]