Miễn phí vận chuyển cho đơn từ 300K
https://d8um25gjecm9v.cloudfront.net/cms/127_tre_6_thang_tuoi_nang_bao_nhieu_kg_1_357476d221.jpg
Thông Tin Dinh Dưỡng

Bé 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg và dài bao nhiêu cm?

Tiêu chuẩn tăng trưởng cân nặng và chiều dài của Tổ chức Y tế Thế giới WHO là công cụ chẩn đoán được sử dụng để hỗ trợ theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bé trên toàn thế giới (1). Vậy bé 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg và dài bao nhiêu cm theo biểu đồ tăng trưởng của WHO? Bài viết sau đây sẽ cập nhật đến gia đình các tiêu chuẩn mới nhất WHO về cân nặng và chiều dài của bé 6 tháng tuổi. 

1. Mức cân nặng hợp lý của trẻ 6 tháng tuổi theo biểu đồ tăng trưởng của WHO

Dưới đây là cân nặng tham khảo của bé khi tròn 6 tháng tuổi theo chuẩn WHO (2): 

1.1 Bé gái 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg?

Trung bình bé gái 6 tháng tuổi nặng khoảng 7,3kg, khoảng cân nặng trong giới hạn bình thường là 5,7 - 9,3 kg. 

1.2 Bé trai 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg?

Trung bình bé trai 6 tháng tuổi nặng khoảng 7,9kg, khoảng cân nặng trong giới hạn bình thường là 6,4 - 9,8 kg.

>> Xem thêm: Gợi ý các loại sữa bột pha sẵn giúp bé tăng cân

2. Chiều dài hợp lý của bé 6 tháng tuổi theo biểu đồ tăng trưởng của WHO

Dưới đây là chiều dài tham khảo của bé khi tròn 6 tháng tuổi theo chuẩn WHO: 

2.1 Bé gái 6 tháng tuổi dài bao nhiêu cm?

Trung bình bé gái 6 tháng tuổi dài khoảng 65,7cm, khoảng chiều dài trong giới hạn bình thường là 61,2 - 70,3 cm. 

2.2 Bé trai 6 tháng tuổi dài bao nhiêu cm?

Trung bình bé trai 6 tháng tuổi dài khoảng 67,6cm, khoảng chiều dài trong giới hạn bình thường là 63,3 - 71,9 cm.

Bé 6 tháng tuổi dài bao nhiêu cm?

Gia đình nên giữ bé nằm yên trước khi đo chiều dài của bé 6 tháng tuổi.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Gia đình nên đưa bé đến khám tại cơ sở y tế hoặc gặp bác sĩ/ chuyên gia dinh dưỡng để được đánh giá chính xác tình trạng cân nặng, chiều dài nằm và các chỉ số tăng trưởng phù hợp theo tuổi. Trên cơ sở đó, chuyên gia sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng và chăm sóc phù hợp với từng bé.

>> Xem thêm: Kinh nghiệm chọn mua sữa hỗ trợ tăng chiều cao cho bé

3. Hướng dẫn cách đo chiều dài cân nặng bé 6 tháng tuổi

Để biết bé 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg và dài bao nhiêu cm, gia đình có thể áp dụng những cách sau (5):

3.1 Cách xác định cân nặng của bé 6 tháng tuổi

  • Nên dùng loại cân chuyên dụng để cân bé sơ sinh và nhũ nhi ở tư thế nằm, đồng thời kiểm tra độ chính xác và chỉnh cân về số 0 trước khi cân.
  • Đặt cân trên bề mặt phẳng, cứng và ổn định để đảm bảo kết quả chính xác.
  • Cho bé mặc quần áo mỏng, nhẹ và tháo bỏ giày dép, mũ hoặc các vật dụng có thể làm sai lệch cân nặng… trước khi cân.
  • Đặt bé nằm ở vị trí trung tâm của cân.
  • Đảm bảo bé giữ yên, hạn chế cử động trong suốt quá trình cân.
  • Chờ đến khi số đo trên cân hiển thị ổn định rồi mới đọc kết quả.
  • Ghi lại cân nặng của bé theo đơn vị kg và chính xác đến một chữ số thập phân.
Cách đo chiều dài cân nặng bé 6 tháng tuổi

Gia đình nên dùng loại cân chuyên dụng cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi để đảm bảo tính chính xác.

3.2 Cách đo chiều dài cho bé 6 tháng tuổi

  • Cần có hai người phối hợp thực hiện để đảm bảo độ chính xác khi đo.
  • Đặt bé nằm ngửa trên thước đo chiều dài chuyên dụng, đặt trên mặt phẳng cứng, chắc và ổn định; không nên đặt bé trên nệm mềm vì có thể làm sai lệch kết quả đo.
  • Một người giữ đầu bé, đảm bảo đỉnh đầu chạm sát vào điểm mốc cố định của thước đo.
  • Người còn lại giữ hai chân bé và nhẹ nhàng duỗi thẳng chân.
  • Đảm bảo hai gót và lòng bàn chân của bé áp sát vào thanh trượt của thước đo.
  • Giữ cơ thể bé ở tư thế thẳng, tránh cong người trong quá trình đo.
  • Đảm bảo các điểm trên cơ thể như đầu, vai, mông và chân nằm đúng trên trục đo.
  • Người giữ đầu sẽ tiến hành đọc và ghi lại kết quả chiều dài của bé.
  • Ghi kết quả theo đơn vị cm và chính xác đến một chữ số thập phân.

4. Yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài và cân nặng của bé

Chiều dài và cân nặng của bé ảnh hưởng bởi các yếu tố như di truyền, giới tính, giấc ngủ,... và dinh dưỡng (6). Với yếu tố dinh dưỡng, gia đình cần lưu ý bé tròn 6 tháng tuổi đã bắt đầu bước vào giai đoạn ăn dặm/ ăn dặm bên cạnh sữa mẹ hoặc sữa công thức (7). Vì vậy gia đình nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn thực đơn đảm bảo cân đối dinh dưỡng (8):

  • Gia đình cần cung cấp cho bé khoảng 650 kcal/ngày, trong đó phần lớn năng lượng vẫn đến từ sữa mẹ hoặc sữa công thức.
  • Do dạ dày của bé còn nhỏ, gia đình cần lựa chọn thực phẩm giàu năng lượng và dưỡng chất để tối ưu khẩu phần ăn.
  • Gia đình nên ưu tiên các nhóm thực phẩm như ngũ cốc (có thể rang trước khi xay hoặc nấu), chất đạm từ động vật (thịt, cá, trứng, sữa) và các loại đậu đỗ. Đồng thời, gia đình cần bổ sung thêm mỡ động vật/ dầu thực vật vào bữa ăn. Với bé còn bú mẹ, gia đình có thể thêm khoảng 2 – 5 muỗng cà phê dầu ăn (10 - 25 ml) mỗi ngày tùy theo độ tuổi trong giai đoạn 6 – 8 tháng tuổi.
  • Gia đình nên tập cho bé ăn đa dạng thực phẩm, đảm bảo đủ 4 nhóm chất gồm: chất bột đường (ngũ cốc, các loại hạt), chất đạm (ưu tiên đạm động vật như thịt, cá, tôm, trứng, sữa…), chất béo (dầu thực vật, mỡ cá...), vitamin và khoáng chất (trái cây, rau, củ...)
  • Ngoài ra, gia đình có thể bổ sung các loại rau có độ nhớt cao phù hợp với độ tuổi, được nấu chín mềm và chế biến an toàn như mồng tơi, rau đay, đậu bắp… để tăng chất xơ hòa tan, vitamin và khoáng chất trong khẩu phần.
  • Bé chủ yếu nhận nước từ sữa mẹ/ sữa công thức; khi bắt đầu ăn dặm, gia đình có thể cho bé uống một lượng nhỏ nước đun sôi để nguội sau bữa ăn hoặc khi cần, nhưng không dùng nước để thay thế sữa mẹ/ sữa công thức.
  • Gia đình không nên dùng muối và đường trong khẩu phần ăn của bé trước 1 tuổi và hạn chế dùng muối và đường trong khẩu phần ăn của bé sau 1 tuổi.
  • Khi bé ốm hoặc sau ốm, gia đình nên chia nhỏ bữa ăn, tăng số lần ăn trong ngày và bổ sung thêm năng lượng. Đồng thời, gia đình cần tăng cường cho bé bú mẹ và uống đủ nước.
  • Khi cho bé ăn, gia đình cần kiên nhẫn, cho bé ăn chậm rãi, không ép buộc hay dọa nạt. Nếu bé có dấu hiệu nôn trớ, gia đình nên dừng bữa ăn và thử lại sau ít nhất 30 phút.

>> Xem thêm: Có nên nêm gia vị cho bé ăn dặm hay không?

Yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài và cân nặng của bé

Chế độ ăn uống cân đối dinh dưỡng góp phần giúp bé tăng trưởng cân nặng và chiều dài đạt chuẩn.

Nếu bé không bú mẹ được hoặc mẹ ít sữa cần trao đổi với nhân viên y tế để được tư vấn sử dụng sữa công thức phù hợp với độ tuổi và thể trạng. Bên cạnh đó, ba mẹ nên lựa chọn các loại sữa có hương vị ít ngọt, gần với vị sữa mẹ, để bé dễ thích nghi và thuận lợi khi kết hợp giữa bú mẹ và bú bình.

Ba mẹ cũng có thể lựa chọn các sản phẩm sữa cho bé của Vinamilk với công thức được nghiên cứu cung cấp đầy đủ dưỡng chất thiết yếu, đáp ứng từng nhu cầu phát triển:

  • Dielac Gold hỗ trợ bé phát triển toàn diện với 35 dưỡng chất chuyên biệt, giúp tăng cân hợp lý và duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Sản phẩm kết hợp sữa non 24h nhập khẩu từ Mỹ giàu kháng thể IgG cùng lợi khuẩn BB-12™, góp phần tăng cường kháng thể IgA tự nhiên, tăng cường sức đề kháng.
  • Dielac Grow được thiết kế nhằm hỗ trợ phát triển chiều cao nhờ bổ sung Canxi, Vitamin D3Vitamin K2, giúp hệ xương chắc khỏe và tạo nền tảng tăng trưởng chiều cao tối ưu.
  • Dielac Grow Plus hỗ trợ bé tăng cân bền vững nhờ công thức chứa đạm whey giàu alpha-Lactalbumin cùng 38 dưỡng chất thiết yếu, nucleotidHMO giúp bé tăng cân bền trên nền đề kháng khỏe.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp thông tin về mức cân nặng hợp lý của trẻ 6 tháng tuổi theo biểu đồ tăng trưởng của WHO. Gia đình có thể tham khảo các chỉ số này, đồng thời kết hợp đưa trẻ đi tư vấn dinh dưỡng để theo dõi sự phát triển, đảm bảo bé được chăm sóc đầy đủ và phát triển khỏe mạnh.

Bài viết liên quan:

Tài liệu tham khảo:

  1. WHO. Child growth. https://www.who.int/health-topics/child-growth (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  2. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc tại cộng đồng. https://viendinhduong.vn/vi/article/tin-tuc/6895b62d97593a62cd010993 (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  3. WHO. Weight for age. https://www.who.int/tools/child-growth-standards/standards/weight-for-age (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  4. WHO. Length/height for age. https://www.who.int/tools/child-growth-standards/standards/length-height-for-age (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  5. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Hướng dẫn quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính. https://viendinhduong.vn/storage/app/uploads/public/FileUpload/Files/TL-VDD-0006-HD%20quan%20ly%20tre%20SDD%20cap%20tinh-2015.pdf (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  6. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Can thiệp chiều cao khi nào là hiệu quả nhất cho trẻ em. https://viendinhduong.vn/vi/professional-activities/dinh-duong-hop-ly-cho-lua-tuoi-hoc-duong/67f73206a3ecbae7f40ae464 (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  7. Bộ Y tế. Hướng dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 23 tháng tuổi" được ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BYT. https://viendinhduong.vn/storage/app/uploads/public/2026/03/03/quyet_dinh_hd_an_bo_sung.pdf (Truy cập lần cuối 01/06/2026)
  8. 10 NỀN TẢNG Y HỌC THỰC CHỨNG KHUYẾN NGHỊ CHO NHŨ NHI VÀ TRẺ NHỎ ĂN DẶM
Bé 6 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg và dài bao nhiêu cm? | Vinamilk